NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÒNG NGỪA - CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ VÀ QUẢN LÝ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BR-VT

Cập nhật lúc : 15/06/2016 14:33

NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÒNG NGỪA - CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ 
VÀ QUẢN LÝ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BR-VT 
 
BS CK2 Nguyễn Viết Giáp 
BS CK1 Trịnh Ngọc Thùy An 
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
 
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline hoặc khiếm khuyết hoạt động của insuline. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu. Tại Việt Nam Trong vòng 10 năm qua, bệnh đái tháo đường đã có mức gia tăng hơn 200% (từ 2,7% dân số năm 2002, lên 5,4% năm 2012) với gần 5 triệu người bệnh mắc bệnh, trong đó cứ 10 ca ĐTĐ thì đã có 6 ca biến chứng tại mắt, đặc biệt là bệnh võng mạc do đái tháo đường, đây là nguyên nhân gây bệnh lý bán phần sau phổ biến nhất hiện nay do tình trạng tăng sinh mạch máu võng mạc, phù hoàng điểm, xuất huyết, xuất tiết, bong võng mạc v.v. gây mù lòa không hồi phục, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của bệnh nhân, gia tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. 
 
Tại Bà rịa Vũng Tàu, là một tỉnh thuộc khu vực miền đông nam bộ, với dân số khoảng 1.050.000, cho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có một điều tra riêng biệt nào cho bệnh đái tháo đường và các biến chứng võng mạc do đái tháo đường. Tuy nhiên theo kết quả điều tra mù lòa quốc gia trên địa bàn tỉnh năm 2015, có 27.7% người trên 50 tuổi suy giảm thị lực và mù lòa, tương ứng khoảng trên 42.000 người, trong đó, bệnh lý đáy mắt và bán phần sau là nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây mù lòa chiếm 16,6%, tương ứng khoảng 7.000 người, đứng sau mù lòa do đục thủy tinh thể, đó là chưa kể đến số bệnh nhân bệnh lý bán phần sau dưới 50 tuổi. Và ước tính trên 50% trong số này là biến chứng mắt võng mạc của đái tháo đường tương đương khoảng trên 4.000 người có nhu cầu cần được chẩn đoán và điều trị.
 
Về thực trạng hệ thống y tế chăm sóc, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường và các biến chứng võng mạc đái tháo đường trong tỉnh: Có 2 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, 8 trung tâm y tế huyện thành phố và 83 trạm y tế xã phường. Tỉnh chưa có bệnh viện chuyên khoa nội tiết hoặc khoa nội tiết trong các bệnh viện và TTYT, việc khám và điều trị bệnh đái tháo đường do các bác sỹ nội khoa đảm nhiệm. Từ năm 2010, TTYT dự phòng tỉnh đã triển khai thực hiện chương trình quản lý bệnh đái tháo đường quốc gia, Tuy nhiên do nguồn lực còn hạn chế nên trong vòng 5 năm mới triển khai được việc tầm soát ĐTĐ tại 15 xã phường , phát hiện khoảng hơn 1.300 người mắc bệnh nhưng việc quản lý theo dõi không thường xuyên nên hiện tại trên 50% đã bỏ cuộc.
 
Về mạng lưới chuyên khoa Mắt có bệnh viện Mắt tỉnh 50 giường, 2 bệnh viện đa khoa và các TTYT đều có bác sỹ và phòng khám chuyên khoa mắt. Thời gian qua việc chẩn đoán điều trị và và quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường chưa được chú trọng và chủ động thực hiện một cách thường xuyên, phần lớn chỉ là khám chẩn đoán sơ bộ khi bệnh nhân đã có biến chứng nặng gây ảnh hưởng thị lực, sau đó chuyển lên tuyến trên do thiếu nhân lực và trang thiết bị. Việc phối hợp trong việc quản lý bệnh nhân biến chứng võng mạc do đái tháo đường giữa chuyên khoa nội – nội tiết và Mắt, cũng như giữa các tuyến tỉnh – huyện – cơ sở chưa được thiết lập nên phần lớn bệnh nhân đến khám và được phát hiện trong tình trạng muộn và năng, việc cải thiện thị lực là rất khó khăn. 
 
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN 
 
Từ thực tế trên, chúng tôi xây dựng đề án nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường tại BR-VT với các mục tiêu sau đây: 
 
1 Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực chuyên môn cho việc chẩn đoán điều trị và quản lý bệnh VMĐTĐ 
 
2 Phát triển cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đủ để chẩn đoán và điều trị cơ bản bệnh VMĐTĐ tại địa phương 
 
3 Xây dựng mạng lưới phối hợp để kiểm soát và quản lý hiệu quả bệnh VMĐTĐ trong cộng đồng. 
 
4 Vận động, truyền thông và nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cộng đồng trong việc phòng ngừa và chủ động phát hiện, điều trị sớm nhằm hạ thấp nguy cơ mù lòa do bệnh VMĐTĐ 
 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 
 
3.1 Mục tiêu 1: Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực chuyên môn cho việc chẩn đoán điều trị và quản lý bệnh VMĐTĐ 
 
3.1.1 Tuyến cơ sở (Trạm y tế xã phường) 
 
- Tập huấn cho nhân viên y tế xã những kiến thức cơ bản về phòng ngừa phát hiện theo dõi bệnh tiểu đường 
 
- Tập huấn những kiến thức cơ bản và các dấu hiệu nhận biết về biến chứng mắt của bệnh tiểu đường 
 
- Tập huấn kỹ năng đo, theo dõi thị lực và các dấu hiệu cơ năng tại mắt của biến chứng VMĐTĐ 
 
- Kết quả dự kiến: 100% trạm y tế có 1-2 CBYT được đào tạo tập huấn chuyên đề 
 
3.1.2 Tuyến huyện ( TTYT và khoa mắt bệnh viện đa khoa) 
 
- Đào tạo kỹ năng soi đáy mắt trực tiếp phát hiện biến chứng VMĐTĐ
 
- Xây dựng quy trình chuyển tuyến để chẩn đáon và điều trị bệnh VMĐTĐ 
 
- Xây dựng quy trình phối hợp giữa BS Nội – Nội tiết về việc khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần cho bệnh nhân ĐTĐ
 
- Kết quả dự kiến: 100% BS chuyên khoa mắt có thể soi đáy mắt phát hiện tổn thương đáy mắt do VMĐTĐ 
 
3.1.3 Tuyến tỉnh (Bệnh viện Mắt) 
 
- Đào tạo các kỹ năng thực hành chẩn đoán hình ảnh bán phần sau (đáy mắt, OCT, chụp mạch huỳnh quang, siêu âm mắt )
 
- Đào tạo kỹ năng thực hành điều trị (tiêm thuốc kháng tăng sinh mạch máu nội nhãn, điều trị Laser quang đông, phẫu thuật dịch kính võng mạc)
 
- Kết quả dự kiến: Đào tạo ít nhất 2 BS chuyên khoa đáy mắt có thể thực hiện chẩn đoán và điều trị chuyên khoa 
 
3.2 Mục tiêu 2: Phát triển cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đủ để chẩn đoán và điều trị cơ bản bệnh VMĐTĐ tại địa phương.
 
3.2.1 Tuyến cơ sở (Trạm y tế xã phường) 
 
- Trang bị bảng thị lực để theo dõi và kiểm tra thị lực bệnh nhân
 
- Bảng, sổ, biểu mẫu theo dõi báo cáo danh sách bệnh nhân
 
- Kết quả dự kiến: 100 trạm y tế được trang bị bảng thị lực
 
- 100% trạm y tế mở sổ theo dõi quản lý BN 
 
3.2.2 Tuyến huyện ( TTYT và khoa mắt bệnh viện đa khoa) 
 
- Trang bị đèn soi đáy mắt trực tiếp phát hiện biến chứng VMĐTĐ
 
- Biểu mẫu báo cáo và phiếu chuyển tuyến trên, phiều chuyển quản lý BN cho tuyến dưới.
 
- Kết quả dự kiến: 100% các phòng khám mắt tuyến huyện có đèn soi đáy mắt trực tiếp. 100% các được tập huấn, trang bị phần mềm quản lý BN ĐTĐ, có thể truy xuất danh sách BN, gửi thông tin 
 
3.2.3 Tuyến tỉnh (Bệnh viện Mắt) 
 
- Thành lập khoa (hoặc đơn nguyên bệnh lý bán phần sau)
 
- CSVC có phòng khám bán phần sau riêng biệt, phòng thủ thuật tiêm thuốc kháng tăng sinh mạch máu nội nhãn
 
- Các thiết bị chẩn đoán hình ảnh bán phần sau (đáy mắt, OCT, chụp mạch huỳnh quang, siêu âm mắt )
- Các thiết bị điều trị bệnh lý bán phần sau (Laser quang đông, kính hiển vi và dụng cụ phẫu thuật dịch kính võng mạc)
 
- Kết quả dự kiến: Hết giai đạon I được đầu tư các TTB chẩn đoán và 50% các TTB điều trị. Trong giai đoạn II được trang bị đầy đủ các TTB chẩn đáon và điều trị
 
3.3 Mục tiêu 3: Xây dựng mạng lưới phối hợp để kiểm soát và quản lý hiệu quả bệnh VMĐTĐ trong cộng đồng. 
 
3.3.1 Tuyến cơ sở (Trạm y tế xã phường) 
 
- Tiếp nhận danh sách BN được chẩn đoán hoặc nghi ngờ ĐTĐ sau khi TTYTDP khám sàng lọc hoặc sau khi được chẩn đoán điều trị từ TTYT hoặc BV tuyến trên gửi về, lập sổ theo dõi các đối tượng 
 
- Định kỳ nhắc nhở, kiểm tra thị lực và tư vấn cho các đối tượng 
 
- Báo cáo kết quả định kỳ hàng quý tuyến huyện theo mẫu và kênh thông tin được quản lý
 
- Kết quả dự kiến: 100% BN được phát hiện do sàng lọc và được điều trị tại tuến trên được chuyển cho TYT theo dõi quản lý ban đầu. Duy trì theo dõi và quản lý ít nhất 80% BN ĐTĐ trên địa bàn quản lý. 100% báo cáo định kỳ 
 
3.3.2 Tuyến huyện ( TTYT và khoa mắt bệnh viện đa khoa) 
 
- Khi có BN được chẩn đoán điều trị ĐTĐ, BS nội – nội tiết sẽ thực hiện nhập tân BN vào hệ thống theo dõi gửi cho CK mắt để khám mắt và gửi về TYT xã phường để theo dõi quản lý 
 
- BS mắt tiếp nhận BN ĐTĐ, khám mắt nếu có tổn thương võng mạc chuyển tuyến tỉnh để chẩn đoán và điều trị. Nếu chưa có tổn thương nhập vào hệ thống theo dõi gửi về TYT xã phường để theo dõi quản lý.
 
- Kết quả dự kiến: 100% điều trị ĐTĐ được chuyển khám mắt và chuyển theo dõi quản lý tại TYT . 100% báo cáo định kỳ 
 
3.3.3 Tuyến tỉnh (Bệnh viện Mắt) 
 
- Tiếp nhận BN từ các đơn vị tuyến dưới chuyển hoặc BN tự đến để chẩn đoán và điều trị.
 
- Nếu chưa có chỉ định thì hướng dẫn BN theo dõi định kỳ tại địa phương và tư vấn khám định kỳ 
 
- Lập báo cáo tổng hợp về bệnh lý VMĐTĐ, thông báo cho cơ quan quản lý, các đơn vị y tế dự phòng và điều trị liên quan 
 
- Xây dựng kế hoạch cho các hoạt động cho các kỳ tiếp theo 
 
- Khám chẩn đoán cho 100% BN được chuyển từ tuyến dưới, điều trị cho 50% BN có chỉ định 
 
- Lập báo cáo theo dõi tình hình và bản đồ bệnh VMĐTĐ trên phạm vi toàn tỉnh 
 
- Xây dựng được các kế hoạch điều chỉnh theo từ giai đoạn cho toàn hệ thống 
 
3.4 Mục tiêu 3: Vận động, truyền thông và nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cộng đồng trong việc phòng ngừa và chủ động phát hiện, điều trị sớm nhằm hạ thấp nguy cơ mù lòa do bệnh VMĐTĐ 
 
3.4.1 Tuyến cơ sở (Trạm y tế xã phường) 
 
- Định kỳ nhắc nhở, tư vấn cho các đối tượng bệnh nhân về nguy cơ biến chứng do bệnh VMĐTĐ để BN chủ động đi khám kiểm tra
 
- Tư vấn cho đối tượng về chế độ dinh dưỡng, nâng cao thể lực và tuân thủ điều trị 
 
- Tư vấn về tầm soát cho các đối tượng có nguy cơ trong gia đình có BN ĐTĐ
 
- Kết quả dự kiến: tổ chức tư vấn cho các đối tượng BN quản lý ít nhất mỗi quý 1 lần. 
 
3.4.2 Tuyến huyện ( TTYT và khoa mắt bệnh viện đa khoa) 
 
- Trực tiếp tư vấn cho các đối tượng bệnh nhân về chế độ dinh dưỡng, nâng cao thể lực và tuân thủ điều trị và nguy cơ biến chứng mắt của bệnh ĐTĐ khi khám và điều trị BN. 
 
- Xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp cho các đối tượng BN của mình và dân cư trong phạm vi phụ trách. Tham gia các bài truyền thông về bệnh VMĐTĐ trên hệ thống thông tin tuyên truyền địa phương 
 
- Kết quả dự kiến: thực hiện ít nhất mỗi năm 1 tài liệu truyền thông và mỗi quý 1 lần truền thông tại địa phương 
 
3.4.3 Tuyến tỉnh (Bệnh viện Mắt) 
 
- Xây dựng các tài liệu truyền thông về bệnh VMĐTĐ cho BN tại cơ sở và cộng đồng như Pano, poster, tờ rơi, tài liệu 
 
- Phối hợp với cơ quan truyền thông đại chúng như báo, đài phát thanh truyền hình thực hiện các bài viết, video, chương trình tọa đàm, giao lưu, câu lạc bộ đái tháo đường để truyền thông GDSK về bệnh VMĐTĐ
 
- Quảng bá các dịch vụ chẩn đoán điều trị một cách hợp pháp để tăng cường sự tiếp cận của người dân 
 
- Kết quả dự kiến: Thực hiện ít nhất 10 tài liệu truyền thông , ít nhất mỗi quý 1 lần truyền thông trên hệ thống thông tin đại chúng. Ít nhất mỗi năm 1 lần giao lưu tọa đàm chuyên đề VMĐTĐ
 
IV. THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM 
 
- Dự án thực hiện trong 5 năm 2016 – 2020 
 
- Giai đoạn I 2016 – 2018 thực hiện tại 2 huyện và thành phố là TP Vũng Tàu, huyện Xuyên Mộc và huyện Châu Đức (nơi đã có hoạt động dự án ĐTĐ và có BS mắt hoạt động thường xuyên)
 
- Giai đoạn II 2019 – 2020 đồng bộ tại 8 huyện thị trong tỉnh 

V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI 
 
- Sẽ có ít nhất 5.000 bệnh nhân đái tháo đường được khám và tầm soát bệnh lý đáy mắt, 2000 bệnh nhân được điều trị theo từng cấp độ bệnh võng mạc tiểu đường và thoát được cảnh mù loà.
 
- Dự án sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng về kinh tế do mù lòa cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội, đóng góp vào công cuộc xóa d9o1i1 giảm nghèo và an sinh xã hộ của địa phương 
 
- Ngoài ra, sự phát triển của BVM và nhiều dịch vụ chăm sóc mắt cho người dân nhất là nguồn nhân lực được đào tạo, trang thiết bị được đầu tư sẽ là nguồn lực chủ yếu để điều trị và phẫu thuật các bệnh mắt chuyên sâu cho người dân trong tỉnh. Mạng lưới giáo dục truyền thông sức khỏe trong hệ thống sẽ đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao nhận thức và cải thiện đáng kể năng lực và ý thức của cộng đồng về phòng chống mù lòa nói chung và phòng chống bệnh ĐTĐ và VMĐTĐ nói riêng, góp phần giảm thiểu nguy cơ bị mù lòa do bệnh võng mạc tiểu đường cho nhiều người dân. 
 
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
 
- Kính phí đầu tư từ ngân sách cho việc đầu tư TTB và đào tạo dài hạn 
 
- Kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị cho các hoạt động mục tiêu 
 
- Kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ, từ thiện xã hội 
 

10 hoạt động nổi bật trong tháng


Quảng cáo