Cơ cấu tổ chức

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI

I. Tổ chức của Hội

1. Tổ chức của Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam gồm:

a) Đại hội đại biểu toàn quốc;

b) Ban Chấp hành Trung ương Hội;

c) Ban Thường vụ;

d) Ban Kiểm tra;

đ) Các Ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc;

e) Văn phòng hội.

2. Hội Thầy thuốc trẻ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là thành viên tự nguyện của Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho phép thành lập và phê duyệt Điều lệ theo quy định của pháp luật.

II.  Đại hội đại biểu toàn quốc

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc, được tổ chức 3 năm một lần. Thành phần, số lượng đại biểu dự đại hội do Ban Chấp hành Trung ương hội quy định. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội có các nhiệm vụ sau:

a) Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của Hội;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có);

c) Quyết định phương hướng, chương trình hoạt động của Hội và các vấn đề tổ chức của Hội;

d) Hiệp thương bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội và Ban Kiểm tra Trung ương Hội;

đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

III. Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội, do Đại hội hiệp thương bầu cử và được Ủy ban Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam công nhận. Trong một nhiệm kỳ, Ban Chấp hành có thể được bổ sung, thay thế nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành. Việc bổ sung, thay thế Ban Chấp hành do Ban Chấp hành Trung ương hội quyết định.

2. Thành phần Ban Chấp hành Trung ương Hội gồm những hội viên tiêu biểu, các hội viên của Hội là đại diện của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và hội viên của Hội là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội;

b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch tài chính hàng năm;

c) Quyết định việc tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Điều lệ Hội; chuẩn bị nội dung và triệu tập Đại hội;

d) Hiệp thương bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó chủ tịch Hội, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký; quyết định bổ sung, thay thế ủy viên Ban Chấp hành;

đ) Quyết định việc kết nạp hội viên, công nhận hội viên danh dự và xem xét kỷ luật hội viên;

e) Ban hành quy chế làm việc của Ban Chấp hành và của Hội; Ban Chấp hành làm việc theo quy chế và quyết định theo nguyên tắc đa số thành viên dự họp;

g) Ban Chấp hành họp định kỳ 6 tháng 1 lần.

IV. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Trung ương Hội hiệp thương bầu cử ra gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên Ban Thường vụ trong số uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội. Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Trung ương Hội, số lượng Uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.

2. Ban Thường vụ có nhiệm vụ :

a) Điều hành công việc thường xuyên của hội, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của hội và báo cáo cho Ban Chấp hành;

b) Ban Thường vụ Hội có thể xem xét đề nghị của Chủ tịch Hội và quyết định thành lập các ban chuyên môn, các tổ chức thuộc hội để phục vụ cho công tác phát triển Hội;

c) Quyết định thành lập và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc Hội;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội;

đ) Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký, Ban Thường vụ có thể triệu tập cuộc họp bất thường.

V. Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các uỷ viên Ban Thường vụ bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, là người đại diện cao nhất của Hội trong các quan hệ trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban Chấp hành Trung ương Hội và toàn thể hội viên về hoạt động của Hội và chỉ đạo toàn bộ công việc của hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội thực hiện theo quy chế làm việc của Ban Chấp hành.

3. Hội có thể mời và suy tôn một nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước, chính quyền có tâm huyết và nhiệt tình giúp đỡ xây dựng, phát triển đội ngũ các thầy thuốc trẻ làm Chủ tịch danh dự của Hội.
Điều 15. Phó Chủ tịch Hội

1. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số Ủy viên Ban Thường vụ theo đề nghị của Chủ tịch Hội bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.

2. Phó Chủ tịch có nhiệm vụ giúp cho Chủ tịch Hội theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác được phân công và cùng với Chủ tịch chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội và các lĩnh vực công tác được Chủ tịch Hội phân công.

VI. Tổng Thư ký

Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch hội phân công; Tổng Thư ký trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Hội, xây dựng kế hoạch công tác hội giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.

VII. Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc

1. Văn phòng Hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Tổng Thư ký trình Ban Thường vụ phê duyệt.

2. Các Ban chuyên môn do Ban Thường vụ quyết định thành lập. Ban chuyên môn có nhiệm vụ giúp Ban Thường vụ thực hiện, triển khai các hoạt động về chuyên môn.

3. Các tổ chức trực thuộc Hội thành lập theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Các tổ chức thuộc Hội có nhiệm vụ chính:

a) Chấp hành Điều lệ Hội, các nghị quyết của Đại hội Hội và của Ban Chấp hành Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam;

b) Lập kế hoạch hoạt động tài chính theo nguyên tắc tự trang trải kinh phí;

c) Nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ các hội viên theo chương trình hành động của Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam;

d) Thường xuyên quan hệ hợp tác với các cơ quan quản lý về các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam.

VIII. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu toàn quốc hiệp thương bầu ra, gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các uỷ viên. Trưởng Ban Kiểm tra là người chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Đại hội

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Đại hội, Điều lệ, quy chế và chương trình công tác hàng năm của Hội;

b) Kiểm tra tư cách hội viên, kiểm tra việc tham gia các hoạt động để trình Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, quyết định biểu dương, khen thưởng, đồng thời phát hiện những vi phạm của hội viên, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Hội để kịp thời chấn chỉnh;

c) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Hội và các tổ chức thuộc Hội, xem xét và đề xuất việc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội;

d) Báo cáo các kết quả kiểm tra trong các hội nghị hàng năm và trong Đại hội toàn thể.